Bản đồ quy hoạch 1/500 là bản đồ thường gặp. Không phải ai cũng biết ý nghĩa quy hoạch 1/500 và cách đọc bản đồ quy hoạch 1/500. Đhất là những người mới đang quan tâm đến Bất động sản thì đây là điều rất cần thiết.
Có những loại bản đồ quy hoạch nào?
Ở Việt Nam có nhiều loại bản đồ quy hoạch khách nhau. Nếu căn cứ theo các cấp quy hoạch, có thể kể đến:
– Bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia. Tuy nhiên, bản đồ này hiện đang trong quá trình lập, dự kiến sớm nhất thì cũng phải một đến hai năm tới mới có thể hoàn thành. Sau khi hoàn thành, thì các bản đồ quy hoạch cấp dưới sẽ được xây dựng căn cứ theo quy hoạch này.
– Bản đồ quy hoạch vùng. Đây là bản đồ quy hoạch thường được lập cho các khu vực nằm trên ranh giới của hơn 1 tỉnh (vùng tỉnh) hoặc hơn 1 huyện (vùng huyện). Bản đồ này thường được lập cho các vùng có định hướng phát triển kinh tế lớn (vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế, các đặc khu…).
– Bản đồ quy hoạch chung của tỉnh/thành phố. Đây là bản đồ quy hoạch chung, thể hiện định hướng quy hoạch trên phạm vi toàn tỉnh/thành phố.
– Bản đồ quy hoạch chung của quận/huyện. Đây là bản đồ quy hoạch chung, thể hiện định hướng quy hoạch trên phạm vi toàn bộ một quận/huyện.
– Bản đồ quy hoạch phân khu. Đây là một loại bản đô quy hoạch chi tiết đô thị. Bản đồ này thường có tỷ lệ 1/2000 và được lập cho các khu vực nằm trên ranh giới hơn 1 quận/huyện.
– Bản đồ quy hoạch 1/500, bản đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch 1/5000. Đây là những bản đồ quy hoạch chi tiết được lập cho từng dự án cụ thể.

Nguyên tắc cơ bản khi đọc bản đồ quy hoạch
Đối với lần đầu xem một bản đồ quy hoạch có thể sẽ thấy nó bao gồm rất nhiều màu sắc và các ký hiệu khác nhau. Nhiều bạn sẽ thấy rất rối mắt và không hiểu những màu sắc, ký hiệu đó có ý nghĩa gì và làm sao để biết khu đất của mình có dính quy hoạch hay không.
Để biết điều này, trước hết cần xác định được khu đất của mình nằm ở đâu trên bản đồ quy hoạch và khu đất đó được vẽ bởi màu sắc gì, có ký hiệu gì đè lên khu đất hay không?
Tiếp đến để ý chú thích của bản đồ. Trong các bản đồ quy hoạch thường có một phần chú thích để mô tả tất cả các ký hiệu, màu sắc trong bản đồ đó có ý nghĩa gì. Phần chú thích này còn được ghi trên các bản đồ là: Ký hiệu; Ghi chú… Khi xem phần này, các bạn sẽ hiểu các ký hiệu như: Màu xanh trên bản đồ là đất cây xanh; màu vàng là đất ở; các ô vuông màu đỏ là đất công cộng…
Cách đọc bản đồ quy hoạch 1/500
Bản đồ quy hoạch 1/500 thể hiện tổng thể mặt bằng của các dự án xây dựng. Đây là cơ sở quan trọng giúp xác định chính xác được ranh giới, vị trí của những công trình xây dựng. Ngoài ra, nó cũng giúp cho quá trình thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật được dễ dàng hơn.

Khi đọc bản đồ quy hoạch 1/500 cần chú ý các kí hiệu thường gặp trên bản đồ quy hoạch:
ODT: Đất ở tại đô thị
ONT: Đất ở tại nông thôn
LUN: Đất trồng lúa nương
LUK: Đất trồng lúa nước còn lại
LUC: Đất chuyên trồng lúa nước
NHK: Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
BHK: Đất bằng trồng cây hàng năm khác
LMU: Đất làm muối
NTS: Đất nuôi trồng thủy sản
NKH: Đất nông nghiệp khác
CLN: Đất trồng cây lâu năm
RDD: Đất rừng đặc dụng
RSX: Đất rừng sản xuất
RPH: Đất rừng phòng hộ
SKC: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKS: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
CQP: Đất quốc phòng
CAN: Đất an ninh
TMD: Đất thương mại, dịch vụ
SKN: Đất cụm công nghiệp
SKT: Đất khu chế xuất
SKK: Đất khu công nghiệp
MNC: Đất có mặt nước chuyên dùng
PNK: Đất phi nông nghiệp khác
DGT: Đất giao thông
DTL: Đất thủy lợi
SKX: Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
TSC: Đất xây dựng trụ sở cơ quan
DNG: Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DVH: Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DGD: Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
DYT: Đất xây dựng cơ sở y tế
DTT: Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
DKH: Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DTS: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DXH: Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
DSK: Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
DBV: Đất công trình bưu chính, viễn thông
DDT: Đất có di tích lịch sử – văn hóa
DDL: Đất có danh lam thắng cảnh
TON: Đất cơ sở tôn giáo
TIN: Đất cơ sở tín ngưỡng
DKV: Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DSH: Đất sinh hoạt cộng đồng
DNL: Đất công trình năng lượng
DCH: Đất chợ
DRA: Đất bãi thải, xử lý chất thải
NTD: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
DCK: Đất công trình công cộng khác
SON: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
NCS: Núi đá không có rừng cây
BCS: Đất bằng chưa sử dụng
DCS: Đất đồi núi chưa sử dụng
Các chỉ tiêu cần phải có để đưa ra tổng thể của bản quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 bao gồm: dân số, vị trí đất, hạ tầng, không gian kiến trúc, … Đặc biệt, bản vẽ cần phải thể hiện được sự liên kết giữa các chỉ tiêu đó với nhau. Người vẽ có thể thể hiện qua đường đi, lối ra vào, hàng rào,…

Tỷ lệ bản đồ: là tỷ số giữa độ dài một đoạn thẳng trên bản đồ với độ dài của chính đoạn thẳng đó ngoài thực địa. 1cm trên bản đồ bằng 5m trên thực địa.