Quy hoạch

Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hưng Yên

ban-do-quy-hoach-giao-thong-tinh-hung-yen
Tháng Tư 21, 2023 - admin

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yên cách Thủ đô Hà Nội 54 km về phía đông nam, cách thành phố Hải Dương 50 km về phía tây nam. Tham khảo chi tiết bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hưng Yên trong bài viết dưới đây.

Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Đường bộ

Đường bộ cao tốc

(1) Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (CT.04):

Tuyến có điểm đầu Vành đai 3, quận Long Biên, thành phố Hà Nội đến điểm cuối cảng Đình Vũ, quận Hải An, TP Hải Phòng. Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Hưng Yên có điểm đầu Km6+200 thuộc địa phận xã Cửu Cao huyện Văn Giang, điểm cuối Km32+750 thuộc địa phận xã Bãi Sậy huyện Ân Thi, chiều dài khoảng 26,55 km, quy mô 6 làn xe. Giai đoạn 2021-2030.

(2) Vành đai 4 – Hà Nội (CT.38):

Tuyến có điểm đầu đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến điểm cuối cao tốc Nội Bài – Hạ Long, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Đoạn qua địa bàn tỉnh Hưng Yên, điểm đầu xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang (giáp ranh TP. Hà Nội), điểm cuối xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm (giáp ranh tỉnh Bắc Ninh), chiều dài khoảng 21,6 km, quy mô 6 làn xe. Gi i đoạn 2021-2030.

(3) Cao tốc Chợ Bến – Yên Mỹ (CT.14):

Tuyến có điểm đầu Chợ Bến (giao với VĐ5), Hà Nội đến điểm cuối Yên Mỹ (giao với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng), Hưng Yên. Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Hưng Yên, điểm đầu xã Chí Tân huyện Khoái Châu, điểm cuối giao với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại nút giao Lý Thường Kiệt, huyện Yên Mỹ, chiều dài khoảng 12 km, quy mô 4 làn xe. Giai đoạn sau 2030.

(4) Cao tốc Hưng Yên – Thái Bình (CT.16):

Tuyến có điểm đầu giao đường Vành Đai 4 tại Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đến Giao đường Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh tại TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Hưng Yên được nâng cấp từ tuyến đường nối 2 cao tốc. Điểm đầu tuyến từ nút giao với Vành đai 4 (Hà Nội) thuộc xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, điểm cuối xã Hoàng Hanh, TP. Hưng
Yên, chiều dài khoảng 37,1km; quy mô 4 làn xe. Giai đoạn sau năm 2030.

(5) Nút giao cao tốc:

04 nút giao với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng : IC1 (giao Vành đai 3,5 Hà Nội), IC2 (giao Vành đai 4 Hà Nội – CT.38), IC3 (nút giao Lý Thường Kiệt), IC4 (giao ĐT.387).

Quốc lộ

Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 07 tuyến quốc lộ đi qua . Trong đó: Duy tu, bảo trì 04 tuyến quốc lộ hiện hữu: QL.5, QL.38, QL.38B, Tuyến đường nối 2 cao tốc; nâng cấp, duy tu, bảo trì và kéo dài QL.39; xây dựng mới 01 tuyến tránh QL.38B; xây dựng mới 02 tuyến quốc lộ: QL.38C và QL.39B.

(1) Quốc lộ 5Điểm đầu nút Cầu Chui, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, điểm cuối Nhà máy DAP, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, chiều dài tuyến khoảng 113 km; quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: cấp II, 4-6 làn xe. Đoạn đi qu tỉnh Hưng Yên từ TT. Như Quỳnh (Km11+335) đến xã Minh Đức (Km33+890), dài khoảng 22,56 km. Duy tu, bảo trì toàn tuyến đạt quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II ĐB, 4 làn xe.

(2) Quốc lộ 38: Điểm đầu giao cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, điểm cuối giao QL.21B, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, chiều dài tuyến khoảng 96 km; quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: cấp III, 2-4 làn xe. Đoạn qua địa bàn tỉnh Hưng Yên từ điểm đầu dốc Cống Tranh đến điểm cuối cầu Yên Lệnh, dài khoảng 18 km; nâng cấp toàn tuyến đạt quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: cấp III, 2-4 làn xe.

(3) Quốc lộ 38B: Điểm đầu ngã tư Gia Lộc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, điểm cuối giao QL.12B, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, chiều dài tuyến khoảng 122 km; quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: cấp III ĐB, 2-4 làn xe.

Đoạn qua địa bàn tỉnh Hưng Yên từ cầu Tràng (giáp ranh tỉnh Hải Dương) đến thành phố Hưng Yên, dài khoảng 18,2 km. Duy tu bảo trì toàn tuyến đạt quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cấp III ĐB, 2-4 làn xe.

Xây dựng mới tuyến tránh QL.38B: Đoạn tuyến qu địa bàn tỉnh Hưng Yên, điểm đầu cầu Yên Lệnh, thành phố Hưng Yên, điểm cuối xã Nhật Quang, huyện Phù Cừ, dài khoảng 19,8 km; quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cấp III ĐB, 4 làn xe trở lên.

(4) Quốc lộ 39: Điểm đầu giao QL.38, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, điểm cuối cảng Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, dài khoảng 124 km; quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III ĐB, 2-4 làn xe.

Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Phố Nối đến cầu Triều Dương, dài khoảng 45km. Duy tu, bảo trì toàn tuyến đạt quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III ĐB, 2-4 làn xe.

Kéo dài Quốc lộ 39 từ QL.5 (cầu vượt Phố Nối) đến QL.38 tỉnh Bắc Ninh: đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu vượt Phố Nối giao với QL.5 đến giáp ranh tỉnh Bắc Ninh thuộc xã Đại Đồng, Văn Lâm, dài khoảng 7km. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cấp III ĐB, 2-4 làn xe trở lên.

(5) Tuyến đường nối 2 cao tốc: Điểm đầu giao đường dẫn cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, điểm cuối cầu Hưng Hà (giáp ranh tỉnh Hà Nam), dài 27km, đạt tiêu chuẩn cấp II ĐB, mặt
đường bê tông nhựa. Tuyến đi qua 5 huyện và thành phố Hưng Yên.

Xây dựng mới 02 tuyến quốc lộ:

(6) QL 38CTuyến có điểm đầu xã Mai Động, huyện Kim Động (giáp ranh Hà Nội), điểm cuối giao với QL.39B tại TT Cao, huyện Phù Cừ, dài khoảng 21,8 km, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III ĐB, 2-4 làn xe, xây dựng mới. Toàn tuyến thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên.

(7) QL.39B: tuyến được hình thành sau khi hoàn thành nâng cấp từ ĐT 386 và xây dựng mới một số đoạn. Tuyến có điểm giao QL.38 tại Ân Thi, Hưng Yên đến điểm giao QL.21A cầu Lạc Quần tại Xuân Ninh, Xuân Trường, Nam Định, dài khoảng 95km, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe.

Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Hưng Yên, điểm đầu giao QL.38 tại Trung tâm y tế huyện huyện Ân Thi đến điểm cuối cầu La Tiến bắc qua sông Luộc thuộc xã Tống Trân, huyện Phù Cừ (giáp ranh tỉnh Thái Bình), dài khoảng 25 km, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II ĐB, 4 làn xe.

Đường tỉnh

Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có 24 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 661,275 km tăng 270,185 km so với hiện trạng. Cụ thể như sau:

ban-do-quy-hoach-giao-thong-tinh-hung-yen

– Nhóm các tuyến đường tỉnh hiện có (duy tu bảo trì, nâng cấp và điều chỉnh tuyến)

(1) Đường tỉnh 376:

(2) Đường tỉnh 377:

(3) Đường tỉnh 377B:

(4) Đường tỉnh 378:

(5) Đường tỉnh 379:

(6) Đường tỉnh 379B:

(7) Đường tỉnh 380:

(8) Đường tỉnh 381:

(9) Đường tỉnh 382:

(10) Đuờng tỉnh 382B:

(11) Đường tỉnh 383:

(12) Đường tỉnh 384:

(13) Đường tỉnh 385:

(14) Đường tỉnh 386:

(15) Đường tỉnh 387:

– Đường tỉnh xây mới:

(16) Đường tỉnh 381B:

(17) Đường tỉnh 381C:

(18) Đường tỉnh 382C:

(19) Đường tỉnh 386B:

(20) Đường tỉnh 386C:

(21) Đường tỉnh 378B (Tuyến đường kết nối di sản văn hóa du lịch – phát triển kinh tế dọc sông Hồng):

(22) Đường tỉnh 378C:

(23) Đường tỉnh 379C: (Đường 2 bên CT.16, cao tốc Hưng Yên – Thái Bình)

(24) Đường tỉnh 376B:

(25) Xây mới đường tỉnh 378D:

(26) Nâng cấp ĐH.56 đoạn từ ĐT.378 đến Bến Đông Ninh, dài khoảng 3,5km thành đường tỉnh và là một đoạn kéo dài củ ĐT.383. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III, 2 làn xe.

(27) Xây dựng đoạn QL.39 kéo dài đến QL.38 Bắc Ninh: trước mắt hình thành tuyến đường tỉnh, dài khoảng 7km, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp II, 4 làn xe, sau năm 2030 quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I, 6 làn xe.

(28) Xây dựng các tuyến kết nối với Hải Dương theo Chương trình hợp tác giữa 2 tỉnh: trục trung tâm Mỹ Hào với QL.38; thị trấn Sặt kết nối ra QL.5 và cầu Minh Tân kết nối sang Hải Dương, cầu Bãi Sậy trên ĐT.382B với tổng chiều dài khoảng 5,7km, quy mô quy hoạch tối thiểu cấp III, 2 làn xe.

(29) Xây dựng 02 đoạn tuyến kết nối với trục du lịch ven sông: kéo dài tuyến đường Chù Chuông và đoạn từ Dốc Đá đến đường di sản văn hó du lịch – phát triển kinh tế dọc sông Hồng dài khoảng 3km

Đường sắt

Quy hoạch phát triển KCHT gi o thông đường sắt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên bao gồm các tuyến:

– Tuyến Hà Nội – Hải Phòng từ g Gia Lâm đến ga Hải Phòng: đường đơn, khổ 1.000 mm, chiều dài 102 km. Đoạn qua địa bàn tỉnh Hưng Yên dài khoảng 20 km.

– Tuyến vành đai phía Đông Thành phố Hà Nội từ Ngọc Hồi – Lạc Đạo – Bắc Hồng: đường đôi, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài khoảng 59 km; chuyển đoạn Ngọc Hồi – Yên Viên, Gia Lâm – Lạc Đạo thành đường sắt đô thị phù hợp với lộ trình xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 1 Hà Nội và đường sắt vành đai phía Đông.

– Tuyến Hà Nội – Hải Phòng (thuộc tuyến đường sắt Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng) song song với tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (đến ga Nam Hải Phòng): đường đôi, khổ 1.435 mm, chiều dài khoảng 102 km. Đoạn qua địa bàn tỉnh Hưng Yên dài khoảng 13,8 km. Ga đường sắt: Di dời ga Lạc Đạo ra vị trí mới tại khu vực xã Đại Đồng, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm (kết hợp với ICD Văn Lâm).

Nghiên cứu phát triển 03 tuyến đường sắt đô thị: tuyến kết nối đô thị Văn Giang – TP Hưng Yên, tuyến kết nối ga Lạc Đạo và TP. Hưng Yên và tuyến chạy song hành trong hành lang ĐT.378B (đường kết nối di sản văn hó du lich – phát triển kinh tế dọc sông Hồng).

Đường thủy nội địa

Hành lang vận tải thủy:

Qua địa bàn tỉnh Hưng Yên có 04 hành lang vận tải thủy chính:

  • Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội.
  • Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh – Hải Phòng – Ninh Bình.
  • Hành lang vận tải thủy Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình.
  • Hành lang vận tải thủy Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai.

Về luồng tuyến:

Qua địa bàn tỉnh Hưng Yên có 03 tuyến vận tải thủy nội địa quốc gia:

  • Tuyến Quảng Ninh – Hải Phòng – Việt Trì (sông Đuống), dài 205,6 km, quy mô cấp II.
  • Tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình (qua sông Đào Hải Phòng, sông Luộc từ cửa Lục đến cảng Ninh Phúc), dài 264 km, quy mô cấp II
  • Tuyến từ cảng Hà Nội đến cửa Lạch Giang, dài 196 km, quy mô cấp I.

Cảng thủy nội đị trung uơng:

  • Cảng hàng hóa: Cụm cảng Hưng Yên cỡ tàu 1.000T-3.000T, công suất 2.300.000 T/năm, gồm 04 cảng trên sông Hồng (Cảng Mễ Sở, cảng Phố Hiến, cảng Thăng Long, cảng Hưng Yên); 02 cảng trên sông Luộc (cảng Triều Dương và cảng Thuỵ Lôi-Cương Chính).
  • Cảng hành khách: Cụm cảng Hưng Yên cỡ tàu 100 ghế, công suất 200.000 lượt hành khách/năm, gồm 04 cảng trên sông Hồng (cảng Bình Minh, cảng Thăng Long, cảng Phố Hiến, cảng Hưng Yên) 01 cảng trên sông Luộc (cảng La Tiến).

Tuyến sông do đị phương quản lý

Quy hoạch các tuyến sông Bắc Hưng Hải, sông Sặt, sông Cửu Yên, sông Ch nh, sông Điện Biên, sông Tam Đô, cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu cấp V trở lên. Nghiên cứu cải tạo âu Nghi Xuyên (Trạm bơm Nghi Xuyên) để thông tuyến từ sông Hồng vào sông Cửu An và hệ thống các tuyến sông nội tỉnh; tạo luồng vận tải thủy và nâng c o năng lực vận tải thủy vào khu vực trung tâm
của tỉnh.

Bến thủy nội địa

Đối với các bến thủy nội đị , cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo an toàn gi o thông đường thủy, nâng cao chất lượng dịch vụ tại các bến, đáp ứng nhu cầu xếp dỡ hàng hóa và phục vụ hành khách ngày càng tốt hơn. Đưa vào quy hoạch các bến mới phù hợp với điều kiện tự nhiên phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Quy hoạch trên địa bàn tỉnh 37 khu bến, bao gồm 81 vị trí thuộc khu vực sông Hồng, sông Luộc và sông Bắc Hưng Hải:

– Bến hàng hóa: Quy hoạch 58 vị trí, trong đó: 38 vị trí trên sông Hồng, 11 vị trí trên sông Luộc và 09 vị trí trên sông Bắc Hưng Hải.

– Bến khách ngang sông: Quy hoạch 23 vị trí. Trong đó 15 vị trí trên sông Hồng, 5 vị trí trên sông Luộc và 03 vị trí trên sông Bắc Hưng Hải.

Cảng cạn (ICD)

Trong thời gian tới, quy hoạch 07 vị trí phát triển cảng cạn, trong đó ưu tiên phát triển các cảng cạn đã được Bộ GTVT phê duyệt.

ban-do-quy-hoach-giao-thong-tinh-hung-yen

Bạn đang theo dõi bài viết Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hưng Yên của đội ngũ Thành Lê Invest tổng hợp. Để biết thêm thông tin bản đồ của các quận huyện khác trên toàn quốc, bạn có thể tham khảo tại các bài viết tiếp theo.